Nghỉ sớm, nghỉ muộn, giảng viên và bác sĩ
Tuổi trên trang chủ là mốc điều kiện lao động bình thường. Luật cho phép thấp hơn hoặc cao hơn mốc đó trong một số trường hợp. Giảng viên, bác sĩ không tự động được nghỉ hưu muộn hơn. Muốn xem mốc khác, chọn đúng diện trong bộ tra cứu.
Nghỉ sớm tối đa 5 tuổi
Khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP: có thể nghỉ thấp hơn tuổi bình thường, nhưng không quá 5 tuổi tại thời điểm nghỉ, nếu thuộc một trong các trường hợp sau.
- Đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong danh mục của Bộ Nội vụ (trước đây là Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
- Đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, kể cả thời gian làm ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.
- Suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
- Cộng thời gian nghề nặng nhọc và thời gian ở vùng đặc biệt khó khăn đủ 15 năm.
Tuổi thấp nhất bắt đầu từ 55 tuổi 3 tháng với nam và 50 tuổi 4 tháng với nữ trong năm 2021, rồi tăng cùng nhịp với lộ trình thường, cho đến 57 tuổi với nam từ năm 2028 và 55 tuổi với nữ từ năm 2035. Phụ lục II gắn mốc này với từng tháng sinh. Bộ tra cứu, mục “Nghỉ sớm nhất”, đang tính đúng phụ lục đó.
| Năm nghỉ hưu | Tuổi thấp nhất |
|---|---|
| 2021 | 55 tuổi 3 tháng |
| 2022 | 55 tuổi 6 tháng |
| 2023 | 55 tuổi 9 tháng |
| 2024 | 56 tuổi |
| 2025 | 56 tuổi 3 tháng |
| 2026 | 56 tuổi 6 tháng |
| 2027 | 56 tuổi 9 tháng |
| Từ năm 2028 | 57 tuổi |
| Năm nghỉ hưu | Tuổi thấp nhất |
|---|---|
| 2021 | 50 tuổi 4 tháng |
| 2022 | 50 tuổi 8 tháng |
| 2023 | 51 tuổi |
| 2024 | 51 tuổi 4 tháng |
| 2025 | 51 tuổi 8 tháng |
| 2026 | 52 tuổi |
| 2027 | 52 tuổi 4 tháng |
| 2028 | 52 tuổi 8 tháng |
| 2029 | 53 tuổi |
| 2030 | 53 tuổi 4 tháng |
| 2031 | 53 tuổi 8 tháng |
| 2032 | 54 tuổi |
| 2033 | 54 tuổi 4 tháng |
| 2034 | 54 tuổi 8 tháng |
| Từ năm 2035 | 55 tuổi |
Suy giảm từ 81%: thấp hơn tối đa 10 tuổi
Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, hiệu lực 01/7/2025, tách riêng người suy giảm khả năng lao động. Từ 61% đến dưới 81%, tuổi thấp hơn tối đa 5 tuổi và cần đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Từ 81% trở lên, tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi, cũng cần đủ 20 năm đóng. Lương hưu tính xong rồi giảm 2% cho mỗi năm nghỉ trước tuổi; dưới 6 tháng thì không giảm, từ đủ 6 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%.
Đây là chỗ “pháp luật có quy định khác” mà Điều 169 nói tới. Nghị định 135 vẫn giữ trần 5 tuổi cho suy giảm từ 61%, còn luật bảo hiểm xã hội 2024 cho nấc 81% đi xa hơn. Bộ tra cứu có riêng mục này. Nó không áp dụng nếu bạn chỉ suy giảm dưới 81%.
Khai thác than trong hầm lò
Điểm c khoản 1 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024: người có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò theo danh mục của Chính phủ được hưởng lương hưu khi tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi bình thường. Danh mục là Phụ lục III Nghị định 135/2020/NĐ-CP, gồm 24 nhóm việc làm trong hầm lò, không phải mọi việc của ngành than.
24 nhóm việc trong Phụ lục III
- Khai thác mỏ hầm lò.
- Khoan đá bằng búa máy cầm tay trong hầm lò.
- Đội viên cứu hộ mỏ.
- Sửa chữa cơ điện trong hầm lò.
- Vận hành trạm quạt khí nén, điện, diezel, trạm xạc ắc quy trong hầm lò.
- Thợ sắt, thợ thoát nước trong hầm lò.
- Vận tải than trong hầm lò.
- Đo khí, đo gió, trực cửa gió, trắc địa, KCS trong hầm lò.
- Công nhân vận hành, sửa chữa các thiết bị trong hầm lò.
- Vận hành và phụ tàu điện, tàu ắc quy trong hầm lò.
- Vận hành, sửa chữa, nạp ắc quy trong hầm lò.
- Nghiệm thu các sản phẩm trong hầm lò.
- Thủ kho các loại trong hầm lò.
- Bảo vệ kho trong hầm lò.
- Quét dọn hầm vệ sinh, nạo vét bùn trong hầm lò.
- Vận chuyển vật liệu trong hầm lò.
- Trực gác tín hiệu trong hầm lò.
- Phục vụ bồi dưỡng trong hầm lò.
- Lắp đặt, sửa chữa hệ thống thông tin liên lạc trong hầm lò.
- Vận hành trạm mạng trong hầm lò.
- Trực gác cửa gió trong hầm lò.
- Chỉ đạo kỹ thuật trực tiếp trong hầm lò.
- Chỉ đạo sản xuất trực tiếp trong hầm lò (quản đốc, phó quản đốc, đội trưởng lò, lò trưởng).
- Nhân viên, công nhân giám sát an toàn trong hầm lò.
Giảng viên, bác sĩ và nghỉ muộn
Khoản 4 Điều 169 Bộ luật Lao động và Điều 6 Nghị định 135/2020/NĐ-CP: người có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao có thể nghỉ muộn hơn, nhưng không quá 5 tuổi so với tuổi bình thường tại thời điểm nghỉ, và phải thỏa thuận với người sử dụng lao động. Không có phụ lục tháng sinh cho việc nghỉ muộn.
Với viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập, Nghị định 50/2022/NĐ-CP nói rõ hơn và chặt hơn. Đối tượng là viên chức có học hàm giáo sư, phó giáo sư; viên chức giữ chức danh nghề nghiệp yêu cầu trình độ tiến sĩ hoặc chuyên khoa II; giám định viên pháp y, pháp y tâm thần; và viên chức chuyên môn cao ở một số lĩnh vực đặc thù. Theo Điều 3 Nghị định 50/2022/NĐ-CP, thời gian kéo dài không quá 5 năm (60 tháng), tính từ tháng đủ tuổi theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP. Trong thời gian đó chỉ làm chuyên môn, không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. Đơn vị phải có nhu cầu, người đó đủ sức khỏe, không đang bị xem xét kỷ luật, và có đơn trước thời điểm nghỉ hưu ít nhất 6 tháng.
Một số giảng viên đại học và bác sĩ nằm trong nhóm này nếu chức danh của họ yêu cầu tiến sĩ hoặc chuyên khoa II, hoặc họ có học hàm. Bác sĩ, giảng viên không thuộc nhóm đó không có tuổi riêng. Điều 9 Nghị định 141/2013/NĐ-CP từng cho giáo sư kéo dài tới 10 năm, phó giáo sư 7 năm và tiến sĩ 5 năm; điều này hết hiệu lực từ ngày 15/8/2022. Ai đã được quyết định kéo dài trước ngày đó thì tiếp tục theo quyết định cũ.
Mục “Nghỉ muộn nhất” trên bộ tra cứu cộng đúng 60 tháng vào tháng đủ tuổi bình thường. Đó là trần, không phải lịch nghỉ đã được duyệt.
Sắp xếp bộ máy: Nghị định 178 và 67
Nghị định 178/2024/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 67/2025/NĐ-CP (hiệu lực 15/3/2025), không viết lại Phụ lục I. Nó dành cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang khi sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính, tinh giản biên chế. Người thuộc đối tượng, còn từ đủ 2 năm đến đủ 5 năm hoặc trên 5 năm đến đủ 10 năm so với tuổi tại Phụ lục I (hoặc Phụ lục II nếu có đủ 15 năm nghề nặng nhọc hay vùng khó khăn), có thể nghỉ hưu trước tuổi mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu, kèm trợ cấp tính trên lương hiện hưởng.
Mức trợ cấp phụ thuộc lương tháng, số năm đóng bảo hiểm và số năm nghỉ sớm, nên trang này không ra một con số tiền. Người lao động doanh nghiệp ngoài diện nghị định không dùng các mốc này để tính tuổi.
Đủ tuổi chưa chắc đã có lương hưu
Từ ngày 01/7/2025, Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 yêu cầu đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc với người đủ tuổi bình thường, người nghỉ sớm vì nghề nặng nhọc hoặc vùng khó khăn, và người khai thác than hầm lò đủ 15 năm đúng việc đó. Điều 65 vẫn yêu cầu đủ 20 năm nếu nghỉ vì suy giảm khả năng lao động. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công an, cơ yếu có luật riêng; bộ tra cứu này không thay các luật đó.
Nếu hồ sơ chỉ ghi năm sinh, khoản 3 Điều 3 Nghị định 135 lấy ngày 1 tháng 1 của năm đó. Ô chọn trên trang chủ làm đúng việc này.