Câu hỏi thường gặp

Giải đáp các câu hỏi thường gặp về tuổi nghỉ hưu. Câu trả lời chỉ nói phần tuổi và thời điểm, không thay hồ sơ bảo hiểm xã hội.

Nam sinh năm 1968 nghỉ hưu bao nhiêu tuổi?

Cả 12 tháng sinh năm 1968 đều đủ 62 tuổi. Từ tháng 4/1966 trở đi, lao động nam trong điều kiện bình thường nghỉ hưu khi đủ 62 tuổi. Tháng sinh vẫn quyết định tháng đủ tuổi: sinh tháng 1/1968 thì hết ngày 31/1/2030, lương hưu từ ngày 1/2/2030; sinh tháng 12/1968 thì hết ngày 31/12/2030, lương hưu từ ngày 1/1/2031.

Nữ sinh năm 1975 nghỉ hưu khi nào?

Năm 1975 nằm đúng nấc cuối của lộ trình nữ. Sinh từ tháng 1 đến tháng 4/1975 thì đủ 59 tuổi 8 tháng. Từ tháng 5/1975 trở đi thì đủ 60 tuổi, và thời điểm hưởng lương hưu là tháng liền kề sau tháng đủ 60 tuổi.

Hồ sơ chỉ có năm sinh, không có ngày tháng thì tính thế nào?

Khoản 3 Điều 3 Nghị định 135/2020/NĐ-CP: nếu không xác định được ngày, tháng sinh mà chỉ có năm sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh để tính thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng lương hưu.

Giảng viên và bác sĩ có tuổi nghỉ hưu riêng không?

Không có tuổi nghỉ hưu riêng tự động. Viên chức có học hàm giáo sư, phó giáo sư, hoặc giữ chức danh nghề nghiệp yêu cầu trình độ tiến sĩ hay chuyên khoa II — trong đó có một số giảng viên và bác sĩ — có thể được xem xét kéo dài tối đa 5 năm (60 tháng). Tháng bắt đầu tính là tháng đủ tuổi theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP. Trần 60 tháng đối với viên chức được quy định tại Điều 3 Nghị định 50/2022/NĐ-CP. Đơn vị phải có nhu cầu, người đó còn sức khỏe và có quyết định. Quy định cũ tại Nghị định 141/2013/NĐ-CP (giáo sư 10 năm, phó giáo sư 7 năm, tiến sĩ 5 năm) hết hiệu lực từ ngày 15/8/2022 theo Nghị định 50/2022/NĐ-CP, trừ người đã được quyết định kéo dài trước ngày đó.

Làm công việc nặng nhọc thì được nghỉ sớm bao nhiêu?

Tối đa 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu bình thường tại thời điểm nghỉ, nếu có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, hoặc đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hoặc suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên trong khung 5 tuổi. Tuổi thấp nhất ghi tại Phụ lục II Nghị định 135/2020/NĐ-CP.

Đủ tuổi rồi thì tháng nào bắt đầu nhận lương hưu?

Thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi. Thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau đó. Ví dụ đủ tuổi trong tháng 4 thì lương hưu tính từ ngày 1 tháng 5.

Đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu năm thì được lương hưu?

Từ ngày 01/7/2025, Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 yêu cầu đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người đủ tuổi nghỉ hưu bình thường hoặc thuộc diện nghỉ sớm vì nghề nặng nhọc, vùng khó khăn hay khai thác than hầm lò. Người nghỉ vì suy giảm khả năng lao động vẫn cần đủ 20 năm, và tỷ lệ lương hưu bị giảm vì nghỉ trước tuổi. Trang này chỉ tính tuổi, không kết luận bạn đã đủ năm đóng.

Nghị định 178/2024 có đổi tuổi nghỉ hưu không?

Không. Nghị định 178/2024/NĐ-CP, được sửa bởi Nghị định 67/2025/NĐ-CP, không đổi tuổi tại Phụ lục I. Đây là chính sách cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang khi sắp xếp tổ chức bộ máy. Người thuộc đối tượng có thể nghỉ hưu trước tuổi mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu nếu còn từ đủ 2 năm đến đủ 5 năm, hoặc còn trên 5 năm đến đủ 10 năm, so với tuổi nghỉ hưu tại Phụ lục I Nghị định 135/2020/NĐ-CP. Với người đủ điều kiện nghỉ theo Phụ lục II, mức không bị trừ tỷ lệ áp dụng khi còn từ đủ 2 năm đến đủ 5 năm so với tuổi tại phụ lục đó. Ngoài ra có trợ cấp tính trên lương hiện hưởng. Người không thuộc diện này vẫn tính tuổi theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP.